- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 775/2023/QĐST-HNGĐ | Hà Đông, ngày 27 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55,81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2023.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 753/2023/TLST-VHNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2023 giữa:
Người yêu cầu:
- Chị LTTH, sinh năm 1984; nơi ĐKHKTT và trú tại: căn hộ số 1312 – CT3B, KĐT mới Văn Quán, Yên Phúc, phường Phúc La.
-Anh ĐBV, sinh năm 1978; nơi ĐKHKTT và trú tại: căn hộ số 1312 – CT3B, KĐT mới Văn Quán, Yên Phúc, phường Phúc La
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Chị LTTH và anh ĐBV kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 23/4/2009 tại Ủy ban nhân dân phường Trung Hòa là hôn nhân hợp pháp.
Chị LTTH và anh ĐBV có đơn yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. Tòa án đã hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành, lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự ngày 19/10/2023.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự ngày 19/10/2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày hòa giải đoàn tụ không thành, lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị LTTH và anh ĐBV đều thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị H và anh V có hai con chung là cháu ĐMNT, sinh ngày 25/11/2009 và cháu ĐVC, sinh ngày 23/12/2012. Hiện các con phát triển khỏe mạnh bình thường. Sau ly hôn để thuận lợi cho việc chăm sóc và học hành của con, chị H và anh V thống nhất để chị H nuôi dưỡng và chăm sóc hai con chung là cháu ĐMNT, sinh ngày 25/11/2009 và cháu ĐVC, sinh ngày 23/12/2012 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định. Hiện tại chị H không có thai. Anh V được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định không ai được ngăn cản.
- Về cấp dưỡng nuôi con chị H và anh V tự thỏa thuận.
- Về tài sản chung: Chị H và anh V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Chị H và anh V không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị H tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm (đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số : 0014505 ngày 19 tháng 10 năm 2023 tại chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hà Đông; - UBND xã, phường nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tưởng Thị Huyền |