- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 775 /2022/QĐST-HNGĐ | Hà Đông, ngày 14 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 753/2022/TLST-HNGĐ ngày 06/10/2022, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1976;
- Anh Vũ Văn V, sinh năm 1974;
Cùng ĐKHKTT và trú tại: Số 3 ngõ 181/100, tổ 3 TP, phường VQ, quận HĐ, thành phố HN.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh chị Trần Thị Thu H và anh Vũ Văn V cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Anh, chị có 02 con chung là cháu Vũ Thế B, sinh ngày 07/11/2011 và cháu Vũ Thế C, sinh ngày 23/01/2007. Các cháu tâm sinh lý phát triển bình thường, khỏe mạnh. Cháu B đã trưởng thành, không đề nghị tòa án xem xét giải quyết. Anh chị thống nhất giao con chung Vũ Thế C cho chị Huyền trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi thỏa thuận khác.
Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Vẻ có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật không ai được ngăn cản.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị H, anh V tự thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung, không đề nghị giải quyết.
4. Về lệ phí: Chị H, anh V thống nhất thỏa thuận chị H sẽ nộp toàn bộ lệ phí việc xin ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu H và anh Vũ Văn V.
- Về con chung: Anh, chị có 02 con chung là cháu Vũ Thế B, sinh ngày 07/11/2011 và cháu Vũ Thế C, sinh ngày 23/01/2007. Cháu B đã trưởng thành nên Tòa án xem xét giải quyết. Ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận giao con chung là cháu Vũ Thế C cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi thỏa thuận khác. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh V có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị H tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm (được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0010614 ngày 06 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Hà Đông; - Chi cục THADS quận Hà Đông; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Trương Thị Hạnh |