- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 775/2020/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 14 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia
đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 743/2020/TLST-HNGĐ
ngày 22 tháng 6 năm 2020 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Đức H, sinh năm 1981;
Địa chỉ cư trú: Đường M, phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Bà Trần Thị Thanh Tâm, sinh năm 1982;
Địa chỉ cư trú: Đường M, phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa ông Nguyễn Đức H và bà Trần Thị Thanh Tâm là hôn
nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 79, quyển số 01/2004 ngày 27/8/2004 của Ủy ban nhân dân phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Theo đơn ghi ngày 22 tháng 6 năm 2020 và Biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/7/2020, ông H và bà T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; bà T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Khánh V, sinh ngày 16/8/2005, Nguyễn Đức T, sinh ngày 21/3/2007 và Nguyễn Trần Thảo M, sinh ngày 27/9/2012; về cấp dưỡng nuôi con và chia tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ việc này.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông H và bà T
thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Nguyễn Đức H và bà Trần Thị
Thanh Tâm thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 79, quyển số 01/2004, ngày 27/8/2004 của Ủy
ban nhân dân phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực.
- Về con chung: Bà Trần Thị Thanh Tâm là người trực tiếp nuôi dưỡng con
chung tên Nguyễn Khánh V, sinh ngày 16/8/2005, Nguyễn Đức T, sinh ngày 21/3/2007 và Nguyễn Trần Thảo M, sinh ngày 27/9/2012.
Ông Nguyễn Đức H có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản
trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà
nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về cấp dưỡng nuôi con và chia tài sản chung: Đương sự không yêu cầu
Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ việc này
2. Về lệ phí Tòa án: Ông H và bà T phải chịu lệ phí là 300.000 đồng (ba
trăm nghìn đồng) được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số AA/2019/0026411 ngày 22/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Gò Vấp; - Nơi ĐKKH; - Chi cục THADS Q. Gò Vấp; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thành Phong |