vanban.org

Quyết định 774/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Ngh và chị Nguyễn Thị Bích N

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Nguyễn Văn Ngh và chị Nguyễn Thị Bích N có một con chung là cháu Nguyễn Quốc S, sinh ngày 26/01/2022. Sau ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận anh Nguyễn Văn Ngh là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quốc S từ …

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn N1 - Nguyễn Thị Bích N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Ngh và chị Nguyễn Thị Bích N
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - HÀ NỘI
------------------------
Số: 774/2026/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 2026

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 718/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 07 năm 2026 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Ng, sinh năm 1993; HKTT: thôn Đ, xã N, tỉnh B; Nơi ở hiện nay: Tổ 7 L, phường V, thành phố Hà Nội.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 29/09/2022; nơi cấp: Cục CSQLHC về trật tự xã hội.

* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1988; HKTT tại: số 19/153 Ô phường V, thành phố Hà Nội; Nơi ở hiện nay: Tổ 7, phố L, phường V, thành phố Hà Nội.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 13/04/2021; Nơi cấp: Cục CSQLHC về trật tự xã hội.

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 211, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 07 năm 2026;

XÉT THẤY

Anh Nguyễn Văn Ng và chị Nguyễn Thị Bích N kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 24/12/2021 (Giấy chứng nhận kết hôn số 88/2021) tại Ủy ban nhân dân phường V, quận L (nay là phường V), thành phố Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống không hạnh phúc nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh chị được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 07 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Ngh và chị Nguyễn Thị Bích N

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn Ngh và chị Nguyễn Thị Bích N có một con chung là cháu Nguyễn Quốc S, sinh ngày 26/01/2022. Sau ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận anh Nguyễn Văn Ngh là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quốc S từ tháng 7 năm 2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Chị Nguyễn Thị Bích N có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung:

+ Về tài sản chung là các đồ dùng sinh hoạt trong gia đình: Anh chị tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên Toà án không xem xét.

+ Về tài sản chung là nhà ở và đất ở: Anh chị thống nhất tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên Toà án không xem xét.

- Về công nợ chung: Anh chị khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên Toà án không xem xét.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn Ngh tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000561 số ký hiệu: BLTU/26E ngày 07 tháng 07 năm 2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

Anh Nguyễn Văn Ngh được hoàn trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa

4. Hiệu lực của quyết định: Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ