vanban.org

Quyết định 774/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quA hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Phương N và Ông Lê Đ thuận tình ly hôn (giấy chứng nhận kết hôn số 06, Quyển số 1/2001, do Ủy bA nhân dân xã Đức Thạnh, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi cấp ngày 22/01/2001). Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Thị Xuân N, sinh ngày 04/3/2002 (đã trưởng thành) và Lê Duy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Phương N và Lê Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 774/2020/QĐST – HNGĐTân Bình, ngày 16 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 36, 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy bA Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 682/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

Người yêu cầu: Bà Trần Thị Phương N, sinh năm 1981.

Địa chỉ: lô K, chung cư B, đường H, Phường M, quận T, Tp. Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Ông Lê Đ, sinh năm 1976.

Địa chỉ: lô K, chung cư B, đường H, Phường M, quận T, Tp. Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Theo Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 9 năm 2019 các đương sự đã thoả thuận được với nhau những nội dung sau:

Về quA hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Phương N và Ông Lê Đ thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Thị Xuân N, sinh ngày 04/3/2002 (đã trưởng thành) và Lê Duy Phúc A, sinh ngày 25/9/2015. Sau khi ly hôn Bà N trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Lê Duy Phúc A. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với Ông Đ, do Bà N không yêu cầu.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) do Bà Trần Thị Phương N và Ông Lê Đ nộp được trừ vào 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí Tòa án do Bà N, Ông Đ đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0068184 ngày 20/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải và đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quA hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Phương N và Ông Lê Đ thuận tình ly hôn (giấy chứng nhận kết hôn số 06, Quyển số 1/2001, do Ủy bA nhân dân xã Đức Thạnh, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi cấp ngày 22/01/2001).

- Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Thị Xuân N, sinh ngày 04/3/2002 (đã trưởng thành) và Lê Duy Phúc A, sinh ngày 25/9/2015. Sau khi ly hôn Bà N trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Lê Duy Phúc A. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với Ông Đ, do Bà N không yêu cầu.

Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Điều 84 luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) do Bà Trần Thị Phương N và Ông Lê Đ nộp được trừ vào 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí Tòa án do Bà N, Ông Đ đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0068184 ngày 20/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

Các quyền và nghĩa vụ thi hành án dân sự của đương sự được thực hiện tại cơ quA thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được bA hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ