- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 774/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 07 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 396 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 830/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trần Quang Th, sinh năm: 1982;
Địa chỉ: ấp 6A, xã VLA, huyện B, Thành phố H.
- Bà Bùi Thị Q, sinh năm: 1984;
Địa chỉ: ấp 6A, xã VLA, huyện B, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Việc bà Bùi Thị Q và ông Trần Quang Th thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn được thể hiện tại Biên bản hòa giải thành ngày 30/7/2019 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản Biên bản hòa giải thành ngày 30/7/2019 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Q và ông Trần Quang Th đồng ý thuận tình ly hôn với nhau.
Giấy chứng nhận kết hôn số 39/2006 quyển số 01 của Ủy ban nhân dân xã QG, huyện QL, tỉnh NA cấp ngày 16/09/2006 không còn giá trị pháp lý.
1.2. Về con chung: Bà Bùi Thị Q và ông Trần Quang Th xác nhận có 02 (hai) con chung là trẻ tên Trần Quang V, giới tính nam, sinh ngày 01/07/2010 và trẻ tên Trần Anh D, giới tính nam, sinh ngày 17/08/2014. Trẻ V và trẻ D đang sống cùng bà Q và ông Th. Ông Th và bà Q cùng thống nhất giao trẻ Vinh cho ông Th trực tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thành và giao trẻ Dũng cho bà Q trực tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thành. Ông Th và bà Q đã tham khảo ý kiến con về vấn đề trên. Bà Q, ông Th không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Ông Trần Quang Th, bà Bùi Thị Q có quyền tới lui thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở, vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình.
Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình.
Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con theo quy định tại Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
1.3. Về tài sản chung: Bà Bùi Thị Q và ông Trần Quang Th xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
1.4. Về nợ chung: Bà Bùi Thị Q và ông Trần Quang Th xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Bùi Thị Q và ông Trần Quang Th chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0002581 ngày 30/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Bà Bùi Thị Q và ông Trần Quang Th đã nộp đầy đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H.Bình Chánh; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Tấn Việt |