- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nhung, Đạt"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 773/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 11 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 790/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
- Anh Hoa Tiến Đ, sinh năm 1996, CCCD số: xxxxxxxxxxxx
Nơi thường trú: A T, phường T, Thành phố Hà Nội.
- Chị Trần Thị Hồng N, sinh năm 1995, CCCD số: xxxxxxxxxxxx
Nơi thường trú: Khu D, xã V, tỉnh Phú Thọ
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Hoa Tiến Đ và chị Trần Thị Hồng N đăng ký kết hôn tại UBND phường T, quận H, TP Hà Nội (nay là phường T, thành phố Hà Nội) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 01/2024 ngày 05 tháng 01 năm 2024 trên cơ sở tự nguyện, không ai ép buộc. Sau khi kết hôn hai vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân là do vợ chồng khác biệt về cách sống, quan điểm sống, bất đồng nhiều mặt, cãi vã thường xuyên. Nay, anh, chị nhận thấy mâu thuẫn của anh, chị đã trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Hoa Tiến Đ và chị Trần Thị Hồng N
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Hoa Tiến Đ và chị Trần Thị Hồng N cùng xác nhận 02 con chung là cháu Hoa Bảo K, sinh ngày: 18/11/2023 và cháu Hoa Bảo L, sinh ngày 29/12/2024. Sau khi ly hôn anh, chị thống nhất sẽ giao con Hoa Bảo K cho bố là anh Hoa Tiến Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ tháng 6/2026 cho đến khi con chung đủ tròn 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác; giao con Hoa Bảo L cho mẹ là chị Trần Thị Hồng N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ tháng 6/2026 cho đến khi con chung đủ tròn 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác
Người không trực tiếp nuôi con chung được quyền đi lại, thăm nom chăm sóc con chung không do mình nuôi dưỡng không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng: Anh Hoa Tiến Đ và chị Trần Thị Hồng N xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nhà đất chung: Anh Hoa Tiến Đ và chị Trần Thị Hồng N không yêu cầu Toà án giải quyết
- Về vay nợ chung: Anh Hoa Tiến Đ và chị Trần Thị Hồng N không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
3. Về lệ phí: Anh Hoa Tiến Đ tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013034 ngày 01 tháng 6 năm 2026 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 3 – Hà Nội. Anh Đ đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 3 – Hà Nội; - UBND phường Tương Mai, Hà Nội (GCNKH số 01 ngày 05/01/2024) - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN Trần Thị Kim Cúc |