vanban.org

Quyết định 773/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đại D và chị Đinh Thị L thuận tình ly hôn (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 01/2017 ngày 03/01/2017 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện B, tỉnh Q cấp). Về con chung: Anh Nguyễn Đại D đồng ý giao 01 ngƣời con chung tên là Nguyễn Danh Kiến V, sinh ngày 06/7/2017 cho chị Đinh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 773/2019/QĐST-HNGĐ
Dĩ An, ngày 04 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1033/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2019 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

1. Anh Nguyễn Đại D, sinh năm 1991; thƣờng trú: Xã H, huyện B, tỉnh Q; tạm trú: 115/15 đƣờng V, khu phố T, phƣờng Đ, thị xã D, tỉnh B.

2. Chị Đinh Thị L, sinh năm 1990; thƣờng trú: 115/15 đƣờng V, khu phố T, phƣờng Đ, thị xã D, tỉnh B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng ngày 25 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đại D và chị Đinh Thị L thuận tình ly hôn (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 01/2017 ngày 03/01/2017 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện B, tỉnh Q cấp).

- Về con chung: Anh Nguyễn Đại D đồng ý giao 01 ngƣời con chung tên là Nguyễn Danh Kiến V, sinh ngày 06/7/2017 cho chị Đinh Thị L trực tiếp nuôi dƣỡng. Anh Nguyễn Đại D có nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 (ba triệu) đồng. Thời hạn cấp dƣỡng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày chị Đinh Thị L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn Đại D chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng trên thì hàng tháng anh D còn phải trả cho chị Đinh Thị L khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Sau ly hôn, anh Nguyễn Đại D có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, chị Đinh Thị L không có quyền cản trở anh D thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đƣơng sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Anh Nguyễn Đại D và chị Đinh Thị L tự thỏa thuận.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Đại D và chị Đinh Thị L chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo biên lai thu tiền số 0029557 ngày 25 tháng 10 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ