- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Đại H và ông Trần Thái
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 772/2017/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 11 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 553/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng
6 năm 2017, giữa:
- Bà Nguyễn Đại H, sinh năm 1981; Địa chỉ: Số 33/1 đường Y, Phường
M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Ông Trần Thái Đ, sinh năm 1979; Địa chỉ: Số 40/8 đường L, Phường V,
quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí, lệ phí năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường Vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014);
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03
tháng 7 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Đại H và ông Trần Thái
Đ;
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Đại H và ông Trần Thái Đ thuận
tình ly hôn (bà H và ông Đ kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện A, tỉnh Lâm Đồng theo giấy chứng nhận kết hôn số 214/2016 ngày 29 tháng 8 năm 2016).
2.2. Về con chung: Không có.
2.3. Về tài sản chung: Không có.
2.4. Về nợ chung: Không có.
2.5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng (một trăm năm
mươi nghìn đồng) do bà Nguyễn Đại H tự nguyện chịu toàn bộ, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2017/0006284 ngày 29 tháng 5 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho bà H số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai nói trên;
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền;
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ;
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2
Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - Uỷ ban nhân dân thị trấn T, huyện A, tỉnh Lâm Đồng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Tuấn Nhu |