- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 771/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 25 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số718/2019/TLST-HNGĐ, ngày 08/10/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1987
- Bà Lê Thị Yến N, sinh năm 1986
Cùng địa chỉ: Số A, đường B, phường T, Quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành T và bà Lê Thị Yến N tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã Mỹ Qúy, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 040/2014, quyển số 01/2014, ngày 04/4/2014. Quá trình chung sống giữa ông Nguyễn Thành T và bà Lê Thị Yến N phát sinh mâu thuẫn do tính tình hai bên không hợp nhau, vợ chồng bất đồng về quan điểm sống. Nay cả hai nhận thấy tình cảm không còn, hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cả hai yêu cầu thuận tình ly hôn. Do đó, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Thành T và bà Lê Thị Yến N là có cơ sở.
Về con chung: Căn cứ Trích lục khai sinh (bản sao) số 486 được Ủy ban nhân dân thị trấn Nhà Bè, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/6/2017 và Giấy khai sinh (bản sao y) số 082/2014, quyển số 01/2014 được Ủy ban nhân dân phường xã Mỹ Qúy, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 04/04/2014 có cơ sở để xác định ông Nguyễn Thành T, bà Lê Thị Yến N có 02 con chung tên Nguyễn Minh T, sinh ngày 02/11/2013 và Nguyễn Minh K, sinh ngày 06/5/2017. Bà Lê Thị Yến N là người trực tiếp nuôi hai con chung cho đến khi trẻ thành niên. Ông Nguyễn Thành T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 4.000.000 đồng (con Nguyễn Minh T là 2.000.000 đồng/tháng và con Nguyễn Minh K là 2.000.000 đồng/tháng) cho đến khi trẻ thành niên.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Thành T và bà Lê Thị Yến N xác định không có tài sản chung, không có nợ chung.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Thành T và bà Lê Thị Yến N phải chịu lệ phí theo quy định.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành T và bà Lê Thị Yến N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lê Thị Yến N trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Nguyễn Minh T, sinh ngày 02/11/2013 và Nguyễn Minh K, sinh ngày 06/5/2017cho đến khi trẻ thành niên. Ông Nguyễn Thành T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 4.000.000 đồng (con Nguyễn Minh T là 2.000.000 đồng/tháng và con Nguyễn Minh K là 2.000.000 đồng/tháng) cho đến khi trẻ thành niên.
Ông Nguyễn Thành T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai có quyền cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì quyền lợi về mọi mặt của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
2. Lệ phí Tòa án về hôn nhân gia đình là 300.000 đồng, ông Nguyễn Thành T, bà Lê Thị Yến N phải chịu. Ông Nguyễn Thành T, bà Lê Thị Yến N đã nộp số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0031728 ngày 08/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Thành T, bà Lê Thị Yến N đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSND Q7; - Chi cục THADS Q7; - UBND xã Mỹ Qúy, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp - Các đương sự; - Lưu: VT, HS. Bùi Th Tố Nhân | THẨM PHÁN Bùi Thị Tố Nhân |