vanban.org

Quyết định 770/2026/QĐST-HNGĐ — Các yêu cầu khác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Thanh T1 và ông Nguyễn Ngọc T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thanh T1 và ông Nguyễn Ngọc T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các yêu cầu khác — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc T - Trần Thị Thanh T2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Thanh T1 và ông Nguyễn Ngọc T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 770/2026/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 25 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 988/2026/TLST-VHNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2026 về việc yêu cầu “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1997; CCCD số: 056097009996 do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 23/3/2022; Địa chỉ: Khu phố L, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (nay là phường T, thành phố Đ).

2. Bà Trần Thị Thanh T1, sinh năm 2000; CCCD số 079300034454 do Bộ C cấp ngày 03/4/2025; Thường trú: 841/3/1, khu phố D, phường H, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường H, thành phố Hồ Chí Minh); Địa chỉ: Tổ B, khu phố H, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (nay là phường L, thành phố Đ).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thanh T1 và ông Nguyễn Ngọc T tự nguyện kết hôn với nhau năm 2023 tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường H, thành phố Hồ Chí Minh) và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số: số: 176/2023 ngày 09/10/2023.

Nay bà Trần Thị Thanh T1 và ông Nguyễn Ngọc T xác định tình cảm vợ chồng không còn nên ông, bà cùng làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà T1, ông T có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Thanh U, sinh ngày 27/10/2023. Ly hôn, bà T1, ông T thống nhất giao cháu U cho bà T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông T tạm thời không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Các đương sự xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

Về nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Bà T1, ông T phải chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Thanh T1 và ông Nguyễn Ngọc T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thanh T1 và ông Nguyễn Ngọc T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Ngọc Thanh U, sinh ngày 27/10/2023 cho bà Trần Thị Thanh T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời ông Nguyễn Ngọc T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Ông Nguyễn Ngọc T không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con không ai cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Các đương sự xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

- Về nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị Thanh T1 và ông Nguyễn Ngọc T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0009312 ngày 21/04/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đ. Bà T1 và ông T đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ