vanban.org

Quyết định 770/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 14/12/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về tình cảm: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn T có 02 (hai) con chung là Nguyễn Phương L, sinh ngày 17/9/1997 và Nguyễn Trang L, sinh ngày 17/9/1997. Cả hai con chung là Nguyễn Phương L, sinh ngày 17/9/1997 và Nguyễn Trang L, sin… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 770/2023/QĐST-HNGĐBa Đình, ngày 14 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH

Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55; 58; 59; 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 735/2023/TLST- VHNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

- Chị Phạm Thị T, sinh năm 1974; ĐKHKTT và nơi ở: A19 N, tập thể B, phường P, quận B, thành phố H.

- Anh Nguyễn T, sinh năm 1961; ĐKHKTT: A19 N, tập thể B, phường P, quận B, thành phố H; Nơi ở: 16 ngõ 77 N, phường P, quận B, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn T có tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào ngày 05/12/1996 tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh H (Giấy chứng nhận kết hôn số: 24; Quyển số: 01). Đây là hôn nhân hợp pháp.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 735/2023/TLST-VHNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2023.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn T có 02 (hai) con chung là Nguyễn Phương L, sinh ngày 17/9/1997 và Nguyễn Trang L, sinh ngày 17/9/1997. Cả hai con chung là Nguyễn Phương L, sinh ngày 17/9/1997 và Nguyễn Trang L, sinh ngày 17/9/1997 đã đủ tuổi trưởng thành (trên 18 tuổi) nên Tòa án không xem xét.

- Về tài sản chung và nhà ở: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về các khoản vay nợ: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn T không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí: Chị Phạm Thị T tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình, được trừ tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0004640 ngày 05/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ