vanban.org

Quyết định 770/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 26/10/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa:

Nguyên đơn: Bà Phạm Th y A, sinh năm: 1973; Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1968; Cùng địa chỉ: số 628/54/2G đường G, Phường H, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh 2. C ng nhận sự thoả thuận của các đương sự c thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Phạm Thụy A ly hôn Ông Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa:
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 770/2018/QĐST-HNGĐQuận 6, ngày 26 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn c ào hồ sơ án h n nh n à gia đình th l số 635/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 9 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Th y A, sinh năm: 1973;

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1968; Cùng địa chỉ: số 628/54/2G đường G, Phường H, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh Căn c ào Điều 149, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố t ng d n sự; Căn c ào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật H n nh n à gia đình năm 2014; Căn c ào Nghị uy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường Quốc hội uy định ề m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, uản l à sử d ng án phí à lệ phí Tòa án. Căn c ào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n à hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly h n à thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n à hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện à kh ng i phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đ c xã hội. Đã h t thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n à hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ki n ề sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Th y A, sinh năm: 1973;

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1968; Cùng địa chỉ: số 628/54/2G đường G, Phường H, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh 2. C ng nhận sự thoả thuận của các đương sự c thể như sau:

- Về uan hệ h n nh n: Bà Phạm Th y A và ông Nguyễn Văn T cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà A và ông T có 02 con chung tên Nguyễn Như K, sinh ngày 12/12/2001 và Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 20/8/2004. Bà A, ông T thống nhất giao trẻ Nguyễn Như K cho bà Phạm Th y A trực ti p chăm sóc, giáo d c, nu i dưỡng. Giao trẻ Nguyễn Hoàng P cho ông Nguyễn Văn T chăm sóc, giáo d c, nu i dưỡng đ n khi trẻ thành niên. Việc cấp dưỡng nuôi con do các bên tự thỏa thuận. Bà A, ông T có nghĩa t n trọng uyền của con được sống chung ới cha, mẹ. Bà A, ông T có uyền, nghĩa thăm nom con mà kh ng ai được cản trở. Trường hợp các bên lạm d ng iệc thăm nom để cản trở hoặc g y ảnh hưởng xấu đ n iệc tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo d c con của nhau thì bên bị i phạm có uyền yêu cầu Tòa án hạn ch uyền thăm nom con của bên i phạm. Vì lợi ích của con, khi cần thi t đ i bên được uyền yêu cầu thay đổi người trực ti p nu i con à iệc cấp dưỡng nu i con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Phạm Th y A và ông Nguyễn Văn T tự trình bày không có.

- Án phí ly h n sơ thẩm: Bà Phạm Th y A tự nguyện chịu án phí ly h n sơ thẩm là 150.000 đồng Một trăm năm mươi ngàn đồng , được khấu trừ ào số tiền tạm ng án phí 300.000 đồng Ba trăm ngàn đồng mà bà A đã nộp theo Biên lai thu số 0010319 ngày 21/09/2018 của Chi c c Thi hành án D n sự Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Phạm Th y A được nhận lại 150.000 đồng Một trăm năm mươi ngàn đồng tiền tạm ng án phí đã nộp. 3. Kể từ ngày uy t định này có hiệu lực, Giấy ch ng nhận k t h n số 63 ngày 16/11/2000 do Ủy ban nh n d n xã T, thành phố T, tỉnh Tiền Giang cấp cho bà Bà Phạm Th y A và ông Nguyễn Văn T kh ng còn hiệu lực pháp luật. 4. Quy t định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành à kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c P thẩm.

Cỡ chữ