- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn Trường S - Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/22/QĐST- HNGĐ | C, ngày 14 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH BẾN TRE
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 79/2022/TLST-VHNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Anh Trần Văn Trường S, sinh năm 1976.
Địa chỉ:ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Chị Lê Ngọc T, sinh năm 1980.
Địa chỉ:ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Trần Văn Trường S và chị Lê Ngọc T cùng trình bày:
Anh Trần Văn trường S và chị Lê Ngọc T tự tìm hiểu, tự nguyện đến với nhau, cả hai kết hôn và có đăng ký kết hôn ngày 17/10/2006 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C. Sau khi kết hôn trong quá trình sống chung có hạnh phúc nhưng đến năm 2008 thì phát sinh mâu thuẩn do hoàn cảnh kinh tế khó khăn làm cho hai bên xung đột, mâu thuẩn, không còn tình cảm với nhau và hiện anh S và chị T đã sống ly thân với nhau cách đây 14 năm, chị T trở về nhà gia đình chị ở xã T sinh sống từ đó cho đến nay. Trong thời gian sống ly thân anh S và chị T cũng không có biện pháp gì để hàn gắn tình cảm vợ chồng.
Nay anh S và chị T cảm thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể sống chung với nhau được nữa, mục đích hôn nhân không đạt được vì vậy cùng yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn và cả hai không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ, chồng sau khi ly hôn.
Về con chung: Anh S và chị T có 01 con chung là cháu Trần Trường L, sinh ngày 23/11/2006, hiện đang sống chung với chị T, hai bên thỏa thuận chị T là người trực tiếp nuôi cháu L cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi, anh S không có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Anh Trần Văn Trường S và chị Lê Ngọc T thuận tình ly hôn, ghi nhận anh Trần Văn Trường S và chị Lê Ngọc T không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Lê Ngọc T có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Trần Trường L, sinh ngày 23/11/2006, hiện đang sống chung với chị Lê Ngọc T cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi.
Ghi nhận hai bên thỏa thuận anh Trần Văn Trường S không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
Anh Trần Văn Trường S có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở anh thực hiện quyền, nghĩa vụ này tuy nhiên khi người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chămsóc, nuôidưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con chung, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc cấp dưỡng cho con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
2. Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000đồng, anh Trần Văn Trường S tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001429 ngày 23/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu (02b); - VKSND huyện C (01b); - TAND tỉnh Bến Tre (01b); - Chi cục THADS huyện C (01b); - UBND xã T, huyện C , tỉnh Bến Tre (01b); - Lưu hồ sơ vụ án (01b). | THẨM PHÁN Đào Chí Cường |