vanban.org

Quyết định 77/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Huỳnh Đ và bà Cao Thị Thúy H thuận tình ly hôn, (do đó Giấy chứng nhận kết hôn số: 04/2012, quyển số: 01/2012 do Ủy ban nhân dân Phường N, thành phố Q, tỉnh Quãng Ngãi (nay là phường C, tỉnh Quãng Ngãi) cấp ngày 18/11/2012 không còn hiệu lực). 2. Về con chung: Ông Lê H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2026/QĐST – HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, có hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 01 năm 2015; Nghị Quyết số: 01/2024/NQ – HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 703/2025/TLST – HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1/ Ông Lê Huỳnh Đ, sinh năm 1987.

CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về Trật tự xã hội cấp ngày 15/8/2022.

Địa chỉ: T N, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Bà Cao Thị Thúy H, sinh năm 1988.

CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về Trật tự xã hội cấp ngày 21/7/2022.

Địa chỉ: T N, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026, các đương sự đã thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Huỳnh Đ và bà Cao Thị Thúy H xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn giữa hai ông, bà.

Về con chung: Ông Lê Huỳnh Đ và bà Cao Thị Thúy H xác nhận quá trình chung sống có một người con chung chưa thành niên tên là Lê Cao Bảo C, sinh ngày 01/12/2013. Hai bên thoả thuận: Ông Lê Huỳnh Đ được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thỏa thuận tự giải quyết với nhau nên không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết. DCY290126.TL.QDBA.8817

Về tài sản chung – Nợ chung: Ông Lê Huỳnh Đ và bà Cao Thị Thúy H xác nhận hai bên thỏa thuận tự giải quyết nên không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí sơ thẩm: Lệ phí Hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật, số tiền là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Ông Lê Huỳnh Đ và bà Cao Thị Thúy H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông Lê Huỳnh Đ và bà Cao Thị Thúy H đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0048902 ngày 12/12/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lê Huỳnh Đ và bà Cao Thị Thúy H đã nộp xong lệ phí.

Xét thấy, việc thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Huỳnh Đ và bà Cao Thị Thúy H thuận tình ly hôn, (do đó Giấy chứng nhận kết hôn số: 04/2012, quyển số: 01/2012 do Ủy ban nhân dân Phường N, thành phố Q, tỉnh Quãng Ngãi (nay là phường C, tỉnh Quãng Ngãi) cấp ngày 18/11/2012 không còn hiệu lực).

1.2. Về con chung: Ông Lê Huỳnh Đ và bà Cao Thị Thúy H xác nhận quá trình chung sống có một người con chung chưa thành niên tên là Lê Cao Bảo C, sinh ngày 01/12/2013. Hai bên thoả thuận: Ông Lê Huỳnh Đ được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thỏa thuận tự giải quyết với nhau nên không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà Cao Thị Thúy H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở, nhưng bà H không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

1.3. Về tài sản chung – Nợ chung: Ông Lê Huỳnh Đ và bà Cao Thị Thúy H xác nhận hai bên thỏa thuận tự giải quyết nên không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí sơ thẩm: Lệ phí Hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật, số tiền là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Ông Lê Huỳnh Đ và bà Cao Thị Thúy H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông Lê Huỳnh Đ và bà Cao Thị Thúy H đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0048902 ngày 12/12/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lê Huỳnh Đ và bà Cao Thị Thúy H đã nộp xong lệ phí. DCY290126.TL.QDBA.8817

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ