- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Anh Phạm Văn Sơn; Bị đơn: Chị Bùi Thị Duyên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ – TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:77/2017/QĐST - HNGĐ | Yên Mô, ngày 22 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 94/2017/TLST – HNGĐ, ngày 30 tháng 11 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Văn S, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Xóm 4, thôn H, xã Y, huyện Y, Ninh Bình.
- Bị đơn: Chị Bùi Thị D, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Xóm C, thôn N, xã Y, huyện Yên Mô, Ninh Bình.
- Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 236/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Phạm Văn S và chị Bùi Thị D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Phạm Văn S và chị Bùi Thị D đều xác nhận vợ chồng có một con chung là Phạm Trường G, sinh ngày 10/10/2016, anh S và chị D thỏa thuận khi ly hôn giao cháu G cho chị D trực tiếp trông nom, chăm sóc. nuôi dưỡng, giáo dục, anh S có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng với chị D mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) kể từ tháng 12/2017 cho đến khi cháu G trưởng thành.
Anh S có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu G được chung sống với chị D và anh S có quyền được thăm nom chăm sóc con chung, chị D không được cản trở anh S trong việc thăm nom, chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung và công nợ: Anh Phạm Văn S và chị Bùi Thị D thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai và không cho ai vay nợ, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Phạm Văn S và chị Bùi Thị D thỏa thuận để anh S nộp toàn bộ án phí ly hôn theo quy định là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), án phí cấp dưỡng nuôi con anh S phải nộp theo quy định là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh S đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001919 ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB (1); - VKSND huyện Yên Mô (3); - THADS huyện Yên Mô (1); - UBND xã Yên Từ, Yên Mạc; - Các đương sự (2); - Lưu hồ sơ (1); Lưu VP (1). | (Đã ký) Phạm Bằng Linh |