vanban.org

Quyết định 77/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đăng K và bà Lê Thị Bích N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đăng K và bà Lê Thị Bích N thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 09, ngày 20/02/2024 tại UBND xã H, huyện H (nay là UBND xã D), tỉnh Quảng Trị). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đăng K-Lê Thị Bích N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đăng K và bà Lê Thị Bích N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2026/QĐST-HNGĐQuảng Trị, ngày 20 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 102/2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đăng K; sinh năm 2001; CCCD số xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: thôn T, xã D, tỉnh Quảng Trị.

Bị đơn: Bà Lê Thị Bích N; sinh năm 2005; CCCD số D; Địa chỉ: thôn L, xã L, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đăng K và bà Lê Thị Bích N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đăng K và bà Lê Thị Bích N thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 09, ngày 20/02/2024 tại UBND xã H, huyện H (nay là UBND xã D), tỉnh Quảng Trị).

2.2. Về con chung: Ông Nguyễn Đăng K và bà Lê Thị Bích N có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Hạo N1, sinh ngày 15/3/2024. Khi ly hôn, giao cháu Nguyễn Hoàng Hạo N1 cho bà Lê Thị Bích N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Đăng K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng số tiền 2.000.000 đồng. Thời điểm cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 6 năm 2026 cho đến khi cháu Nguyễn Hoàng Hạo N1 đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Ông Nguyễn Đăng K có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở bà ông Nguyễn Đăng K thực hiện quyền này.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án ( đối với số tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

2.3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Đăng K và bà Lê Thị Bích N đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Ông Nguyễn Đăng K thỏa thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà ông Nguyễn Đăng K đã nộp là 300.000 đồng tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/26E, số 0001799 ngày 22 tháng 4 năm 2026. Ông Nguyễn Đăng K đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ