- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "nguyễn xuân l - bùi thị m"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2026/QĐST-DS | Đồng Nai, ngày 24 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 119/2025/TLST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn:
- Ông Nguyễn Xuân L, sinh năm 1960
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Xuân L: bà Hà Thị Thu H, sinh năm 1964.
- Bà Hà Thị Thu H, sinh năm 1964.
Nơi cư trú: Thôn Phú S, xã Thọ S, thành phố Đồng Nai
2. Bị đơn: Bà Bùi Thị M, sinh năm 1977.
Nơi đăng ký thường trú: 43/2A đường Phạm Văn Ch, phường 8, quận Gò V, thành phố Hồ Chí Minh (nay là khu phố 12, phường Thông Tây H, thành phố Hồ Chí Minh)
Nơi cư trú: 25/25L Hồ Văn L, khu phố 21, phường Bình T, thành phố Hồ Chí Minh.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Võ Văn C, sinh năm: 1969
Địa chỉ: 43/2A đường Phạm Văn Ch, phường 8, quận Gò V, thành phố Hồ Chí Minh (nay là khu phố 12, phường Thông Tây H, thành phố Hồ Chí Minh)
Nơi cư trú: 25/25L Hồ Văn L, khu phố 21, phường Bình T, thành phố Hồ Chí Minh.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công nhận Hợp đồng sang nhượng đất ngày 08/01/2007 giữa bà Bùi Thị M với ông Nguyễn Xuân L và bà Hà Thị Thu H là hợp pháp.
- Công nhận diện tích đất 39033,1m2, thửa đất số 32, tờ bản đồ số 16, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào số CS 03596, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 04/6/2020 cho bà Bùi Thị M thuộc quyền quản lý, sử dụng của ông Nguyễn Xuân L và bà Hà Thị Thu H.
- Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ CS 03596 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 04/6/2020 cho bà Bùi Thị M, đối với diện tích 39033,1 m2, thửa đất số 32, tờ bản đồ số 16 để thực hiện việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Xuân L và bà Hà Thị Thu H theo quy định của pháp luật.
- Ông Nguyễn Xuân L và bà Hà Thị Thu H có trách nhiệm liên hệ với cơ quan nhà nước có thấm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký, sang tên, kê khai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất nêu trên theo quy định của pháp luật. Bà Bùi Thị M có trách nhiệm phối hợp, ký kết và thực hiện các thủ tục cần thiết để hoàn thành việc đăng ký quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Xuân L và bà Hà Thị Thu H.
Trong trường hợp sau khi trích đo, đo đạc địa chính có sự biến động về vị trí, diện tích, tứ cận thì ông Nguyễn Xuân L và bà Hà Thị Thu H có quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để điều chỉnh theo kết quả đo đạc thực tế và quy định của pháp luật.
- Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn ông Nguyễn Xuân L và bà Hà Thị Thu H tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, đo đạc.
- Về án phí: Nguyên đơn ông Nguyễn Xuân L và bà Hà Thị Thu H nhận nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0009777 ngày 08/5/2025 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đ, tỉnh Bình Phước (nay là Thi hành án dân sự thành phố Đồng Nai) (đã nộp xong).
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Đồng Nai; - VKS khu vực 12 – Đồng Nai; - Thi hành án dân sự thành phố Đồng Nai; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | THẨM PHÁN (đã ký) TRẦN THỊ PHƯƠNG HẠNH |