- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trương Thị Thao tranh chấp HĐ vay với Võ Thị Bảy"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2026/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 08 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 245/2026/TLST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản và hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trương Thị T, sinh ngày: 18/02/1990, số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: ấp T (nay là ấp T), xã T, tỉnh Vĩnh Long. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh T1, sinh năm: 2002, số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: số B ấp G, xã N, tỉnh Vĩnh Long.
(Theo hợp đồng ủy quyền số 406 quyển số 1/2026-SCT/GD ngày 06/4/2026)
- Bị đơn: Bà Võ Thị B, sinh ngày: 18/4/1960; số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: ấp H (nay là ấp H), xã T, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Võ Thị B có nghĩa vụ trả cho bà Trương Thị T tổng số tiền 58.300.000 đồng (năm mươi tám triệu ba trăm nghìn đồng), trong đó số tiền gốc là 50.000.000 đồng và số tiền lãi là 8.300.000 đồng. Trường hợp bà B không thanh toán khoản nợ nêu trên thì bà T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp (tài sản bảo đảm) là phần đất số 318, tờ bản đồ số 4 diện tích 2204,0m², tọa lạc: ấp H, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre (nay là: ấp H, xã T, tỉnh Vĩnh Long) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CN 587106, số vào sổ cấp GCN: CS03721 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 16/4/2018 cho bà Võ Thị B để thu hồi nợ. Nếu số tiền phát mãi tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ của bà B thì bà B có trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ cho đến khi trả hết khoản nợ nêu trên cho bà Trương Thị Thao . Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. 3. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch của số tiền 58.300.000 đồng là 1.457.500 đồng (một triệu bốn trăm năm mươi bảy nghìn năm trăm đồng). Bà Võ Thị B nhận chịu án phí với số tiền 1.457.500 đồng (phần án phí của bà B và bà T mỗi người là 728.750 đồng). Bà B thuộc trường hợp được miễn án phí nên được miễn đối với phần án phí của bà số tiền là là 728.750 đồng, bà B có nghĩa vụ nộp số tiền án phí dân sự là 728.750 đồng. Bà Trương Thị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho bà T số tiền tạm ứng án phí dân sự mà bà T đã nộp là 1.395.825 đồng (một triệu ba trăm chín mươi lăm nghìn tám trăm hai mươi lăm đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011368 ngày 10/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 34, 36 và 72 Luật Thi hành án dân sự 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự 2025.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 6 – Vĩnh Long; - THADS Vĩnh Long; - Phòng GĐKT,TT và THA TAND tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu HSVA + VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diễm |