- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Xuân D - Trần Thanh Uyên L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2025/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 06 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 122/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2025 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của những người yêu cầu:
- Anh Phạm Xuân D, sinh năm 1986; Nơi cư trú: Tổ dân phố 2, xã V, thành phố T, tỉnh T.
- Chị Trần Thanh Uyên L, sinh năm 1996; Nơi ĐKHKTT: tổ 02, phường T1, thành phố T, tỉnh T. Nơi cư trú: Tổ dân phố 2, xã V, thành phố T, tỉnh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Phạm Xuân D và chị Trần Thanh Uyên L được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 27 tháng 3 năm 2023 tại Ủy ban nhân dân xã V, thành phố T, tỉnh T, tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hoà thuận, hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyễn nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống và cách nhìn nhận cuộc sống không phù hợp. Anh chị đã có thời gian sống ly thân, không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay anh D và chị L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là tự nguyện, không trái pháp luật nên chấp nhận.
Về con chung: Anh Phạm Xuân D và chị Trần Thanh Uyên L không có con chung nên không đặt ra giải quyết.
Về tài sản: Anh Phạm Xuân D và chị Trần Thanh Uyên L không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Phạm Xuân D và chị Trần Thanh Uyên L phải nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Xuân D và chị Trần Thanh Uyên L.
1.2. Về con chung: Anh Phạm Xuân D và chị Trần Thanh Uyên L không có con chung nên không đặt ra giải quyết.
1.3. Về tài sản: Không đặt ra giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Xuân D và chị Trần Thanh Uyên L mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. (Chuyển số tiền 300.000 đồng anh D, chị L đã nộp tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình theo biên lai thu số 0000159 ngày 23 tháng 4 năm 2025 thành lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (UBND xã V, thành phố T, tỉnh T; ĐKKH số 27 ngày 27/3/2013); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phạm Khánh Linh |