- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thứ - Nhâm: Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND THÀNH PHỐ L TỈNH L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố L, ngày 27 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L, TỈNH L
Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 114/2025/TLST
- HNGĐ, ngày 06 tháng 5 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
- Anh Phạm Trọng T, sinh năm 1973
Địa chỉ: Số nhà 026, phố Chu H, tổ 5, phường Tân P, thành phố L, tỉnh L.
- Chị Hoàng Thị Hồng N, sinh năm 1976
Địa chỉ: Số nhà 026, phố Chu H, tổ 5, phường Tân P, thành phố L, tỉnh L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 19 tháng 5 năm 2025, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng chị Hoàng Thị Hồng N và anh Phạm Trọng T trở về đoàn tụ nhưng không thành. Tòa án đã lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự), xét thấy:
Về quan hệ hôn nhân: chị Hoàng Thị Hồng N và anh Phạm Trọng T là vợ chồng hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 06, quyển số 01, ngày 23/03/2002 của UBND xã Bản Q, huyện B, tỉnh Lào C. Đến nay chị N và anh T đều thực sự tự nguyện ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn nên cần được chấp nhận.
Chị Hoàng Thị Hồng N và anh Phạm Trọng T đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung, nghĩa vụ chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình, về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung không yêu cầu Tòa án giải quyết được ghi nhận trong Biên bản Hòa giải đoàn tụ không thành. Việc thỏa thuận đó là tự nguyện, nội dung thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên và con chung, không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Hồng N và anh Phạm Trọng T.
- Về việc nuôi con: chị Hoàng Thị Hồng N và anh Phạm Trọng T có 02 con chung là cháu Phạm Hoàng Vân C , sinh ngày 23/12/2002 và cháu Phạm Hoàng Minh Th, sinh ngày 15/10/2010. Chị N và anh T thỏa thuận như sau:
Cháu Phạm Hoàng Vân C hiện nay đã thành niên, có khả năng tự lao động nuôi sống bản thân, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Hoàng Thị Hồng N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Phạm Hoàng Minh Th đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Phạm Trọng T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Minh Th số tiền 3.000.000 đồng/tháng đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Phương Tc cấp dưỡng: Mỗi tháng 01 lần vào ngày 15 hàng tháng.
Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ ngày 15/6/2025 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị N có đơn yêu cầu thi hành án, anh T chưa thi hành được (không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con như trên hoặc không đóng đầy đủ) thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Anh Phạm Trọng T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: chị Hoàng Thị Hồng N và anh Phạm Trọng T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: chị Hoàng Thị Hồng N và anh Phạm Trọng T thỏa thuận chị N là người nộp toàn bộ lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Hoàng Thị Hồng N đã nộp đủ số tiền lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0001348 ngày 06/5/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh L.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã Bản Q, huyện B, tỉnh Lào C; - TAND tỉnh L; - VKSND TP L; - Chi cục THA dân sự TP L; - Lưu: Hồ sơ việc HNGĐ. | THẨM PHÁN Tòng Thị Tuyết |