vanban.org

Quyết định 77/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị T và anh Trương Đình C. 2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị T và anh Trương Đình C thoả thuận, thống nhất thuận tình ly hôn.

VKSND khu vực 8 – Nghệ An; Thi hành dân sự tỉnh Nghệ An; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị T và anh Trương Đình C. 2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị T và anh Trương Đình C thoả thuận, thống nhất thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2025/QĐST-HNGĐNghệ An, ngày 28 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 74/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Thị T, sinh năm 1990 Bị đơn: Anh Trương Đình C, sinh năm 1984 Đều trú tại: Xóm X, xã Đ, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 56, 57, 58, 81, 82, 83, khoản 2 Điều 101, Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị T và anh Trương Đình C. 2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị T và anh Trương Đình C thoả thuận, thống nhất thuận tình ly hôn. * Về việc nuôi con chung: Giao cho chị Trương Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung của chị T, anh C là Trương Tường P, sinh ngày 08/01/2014 cho đến khi con chung trưởng thành. Giao cho anh Trương Đình C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung của chị T, anh C là Trương Tường A, sinh ngày 17/7/2015 cho đến khi con chung trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T, anh C không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. * Về con riêng: Xác định cháu Trương Tường Q, sinh ngày 14/3/2022 là con riêng của chị T theo kết quả xét nghiệm ADN ngày 01/11/2025 của Công ty cổ phần dịch vụ phân tích di truyền EUROFINS. Giao cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trương Tường Q cho đến khi trưởng thành. * Về chia tài sản: Chị Trương Thị T và anh Trương Đình C tự thoả thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. * Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Trương Thị T thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000971 ngày 08/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. Trả lại cho chị T số tiền tạm ứng án phí 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3 - Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ