vanban.org

Quyết định 77/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lâm Văn T và chị Nguyễn Thị D.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: giao 03 con chung là cháu Lâm Quốc Đ, sinh ngày 29/6/2013, cháu Lâm Thu H, sinh ngày 10/11/2016 và cháu Lâm Lan H, sinh ngày 11/09/2019 cho chị Nguyễn Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Anh Lâm Văn T có nghĩa vụ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Văn T và Bùi Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lâm Văn T và chị Nguyễn Thị D.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2025/QĐST-HNGĐNinh Bình, ngày 31 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 70/2025/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: anh Lâm Văn T, sinh ngày 08/06/1985, CCCD số xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: xóm N, xã G, tỉnh Ninh Bình, chỗ ở hiện nay: phòng 2, tầng trệt 223 Nguyễn Xí, phường B, Trung, thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: chị Nguyễn Thị D, sinh ngày 06/4/1988, CCCD số xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: xóm N, xã G, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110 và 116 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lâm Văn T và chị Nguyễn Thị D.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: giao 03 con chung là cháu Lâm Quốc Đ, sinh ngày 29/6/2013, cháu Lâm Thu H, sinh ngày 10/11/2016 và cháu Lâm Lan H, sinh ngày 11/09/2019 cho chị Nguyễn Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Anh Lâm Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị D mỗi tháng mỗi cháu 2.000.000 đồng, kể từ tháng 11/2025 cho đến khi các cháu Đ, H và cháu H đủ 18 tuổi.

Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; cha mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.2. Về tài sản công nợ chung: anh T, chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: anh T phải nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, được khấu trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001378 ngày 07 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ