vanban.org

Quyết định 77/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đinh Thị H, sinh năm 1993; Trú tại: Khu G, xã Th, huyện Th, tỉnh Phú Thọ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H- B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2025/QĐST-HNGĐTP.H, ngày 15 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 35/2025/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2025 về việc yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị H, sinh năm 1993;

Trú tại: Khu G, xã Th, huyện Th, tỉnh Phú Thọ

- Bị đơn: Anh Đinh Văn B, sinh năm 1986;

Trú tại: Xóm M, xã H, thành phố H, tỉnh H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung:

Chị Đinh Thị H và anh Đinh Văn B xác nhận có hai con chung là: Đinh Mạnh T, sinh ngày 28/7/2011 và Đinh Thế C, sinh ngày 27/4/2017.

Chị Đinh Thị H và anh Đinh Văn B thoả thuận thay đổi nội dung về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số 187/2020/QĐST-HNGĐ ngày 27/7/2020 của Toà án nhân dân thành phố Hoà Bình, tỉnh Hoà Bình, cụ thể:

+ Chị Đinh Thị H được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con là Đinh Mạnh T, sinh ngày 28/7/2011 kể từ khi quyết định công nhận sự thoả thuận của anh chị về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung Đinh Mạnh T đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác về người trực tiếp nuôi con.

+ Anh Đinh Văn B được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con là Đinh Thế C, sinh ngày 27/4/2017 kể từ khi quyết định công nhận sự thoả thuận của anh chị về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung Đinh Thế C đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác về người trực tiếp nuôi con.

+ Chị Đinh Thị H và anh Đinh Văn B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không trực tiếp nuôi dưỡng mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đinh Thị H và anh Đinh Văn B chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về án phí: Chị Đinh Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí, cụ thể án phí yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004344 ngày 24/02/2025, của Chi cục thi hành án dân sự H, tỉnh H. Đối trừ, chị Đinh Thị H đã hoàn thanh nghĩa vụ về án phí và được hoàn trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

Cỡ chữ