- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ. Khánh - Nguyên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn K và bà Cao Thị Thảo N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 77/2025/QĐST-HNGĐ | An Phú, ngày 18 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 34/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2025, giữa:
- N đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1999; nơi cư trú: Tổ 14, ấp Vĩnh Bình, xã Vĩnh Trường, huyện An Phú, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Bà Cao Thị Thảo N, sinh năm 2003; nơi cư trú: Tổ 01, ấp Phú Nghĩa, xã Phú Hội, huyện An Phú, tỉnh An Giang. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn K và bà Cao Thị Thảo N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông K và bà N cùng xác định không có nên không xem xét, giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết. Về án phí: Ông K tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ từ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0010312 ngày 20/02/2025 của Chi cục Thi hành án huyện An Phú, ông K được nhận lại 150.000 đồng. Bà N không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện An Phú (01); - VKSND tỉnh An Giang (01); - CC THADS huyện An Phú (01); - TAND tỉnh An Giang (01); - UBND xã đăng ký kết hôn (01); - Lưu văn phòng (2); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Sáu |