vanban.org

Quyết định 77/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Diễm Ch, sinh năm 1977 Địa chỉ: Ấp Kh N, xã L B, tỉnh Đ Th Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Hồ Thị Diễm Ch tranh chấp chia thừa kế với Phan Thị Bích L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2025/QĐST-DSLong Thuận, ngày 12 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 83/2025/TLST-DS ngày 06 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Diễm Ch, sinh năm 1977

Địa chỉ: Ấp Kh N, xã L B, tỉnh Đ Th

Đại diện uỷ quyền: Bà Đỗ Thị Thu Ng, sinh năm 1985

Địa chỉ: Ấp 3, xã VB, tỉnh Đ Th

- Bị đơn: Bà Phan Thị Bích L, sinh năm 1957

Địa chỉ: Khu phố ThH, phường L Th, tỉnh Đ Th.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Ông Hồ Vi Ph, sinh năm 1975

2/ Ông Hồ Vi Tr, sinh năm 1979

3/ Ông Hồ Vi T, sinh năm 1981

Cùng địa chỉ: Ấp Kh N, xã L B, tỉnh Đ Th

Đại diện uỷ quyền: Bà Đỗ Thị Thu Ng, sinh năm 1985

Địa chỉ: Ấp 3, xã VB, tỉnh Đ Th

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Xác định thửa đất 1099, tờ bản đồ số 2, diện tích đo đạc thực tế là 788m2 đất ở đô thị và đất trồng cây lâu năm, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00701/QSDĐ/LT do Ủy ban nhân dân thị xã G C cấp ngày 28/6/2004 cấp cho ông Hồ Văn R là di sản thừa kế do ông Hồ Văn R chết để lại. Hàng thừa kế thống nhất:

- Chia cho bà Phan Thị Bích L diện tích 384,5m2 (trong đó đất ở đô thị là 50m2 + đất trồng cây lâu năm là 334,5m2)

+ Vị trí tứ cận như sau:

Đông giáp đất Hồ Văn L

Tây giáp đường bêtông.

Nam giáp phần đất chia cho chị Hồ Thị Diễm Ch

Bắc giáp đất Hồ Văn L.

(Vị trí, kích thước cụ thể có sơ đồ đo đạc kèm theo)

- Chia cho chị Hồ Thị Diễm Ch diện tích 403,5m2 (trong đó đất ở đô thị là 50m2 + đất trồng cây lâu năm là 353,5m2)

+ Vị trí tứ cận như sau:

Đông giáp đất Hồ Văn L

Tây giáp đường bêtông.

Nam giáp đất Nguyễn Chí T

Bắc giáp đất chia cho bà Phan Thị Bích L.

(Vị trí, kích thước cụ thể có sơ đồ đo đạc kèm theo)

Địa chỉ thửa đất khu phố Th H, phường L Th, tỉnh Đ Th.

Các đương sự được quyền liên hệ cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Lấy giá đất ở là 575.000 đồng/m2, đất trồng cây lâu năm là 170.000 đồng/m2.

- Miễn án phí cho bà Phan Thị Bích L do bà là người cao tuổi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Chị Hồ Thị Diễm Ch phải chịu án phí là 2.221.000 đồng (Hai triệu hai trăm hai mươi mốt nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.300.000 đồng (Bốn triệu ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001393 ngày 06/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Gò Công. Hoàn lại chị Hồ Thị Diễm Ch số tiền chênh lệch là 2.079.000 đồng (Hai triệu không trăm bảy mươi chín nghìn đồng).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

Cỡ chữ