vanban.org

Quyết định 77/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu P và anh Nguyễn Văn N. 2.

TAND thành phố Hà Nội; VKSND huyện Phúc Thọ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Phương xin ly hôn anh Nghĩa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu P và anh Nguyễn Văn N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚC THỌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2024/QĐST-HNGĐPhúc Thọ, ngày 28 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 147/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu P, sinh năm 1993. Nơi thường trú: Thôn N, xã V, huyện P, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1989. Nơi thường trú: Thôn N, xã V, huyện P, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu P và anh Nguyễn Văn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Chị P, anh N có 02 con chung là cháu Nguyễn Gia H, sinh ngày 15/9/2018 và cháu Nguyễn Mai A, sinh ngày 09/02/2020. Anh N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Gia H; chị P trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Mai A cho đến khi cháu H, cháu A đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị P, anh N cho đến khi có yêu cầu mới. Chị P, anh N đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. + Về tài sản chung, nợ chung: Không có. + Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu P tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013282 ngày 14/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội. Chị Nguyễn Thị Thu P được nhận lại 150.000 đồng 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ