- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ Số: 77/2024/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 29 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 50/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Chị Nguyễn Thị Minh H, sinh năm 1979 Nơi cư trú: Nhà C6, tổ dân phố 10 KNƠB, phường T, quận N, thành phố H.
2. Anh Ngô Hữu L, sinh năm 1979 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Phòng 508-G4 phường T, quận T, thành phố H. Nơi tạm trú: Số 65, ngõ 214 đường N, phường H, quận T, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về thuận tình ly hôn ngày 21 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh H và anh Ngô Hữu L.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Ngô Hữu N, sinh ngày 30/10/2006 và Ngô Hữu L, sinh ngày 05/03/2010.
Ghi nhận sự thoả thuận của anh chị: Giao cả 02 con chung cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.
Chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/ tháng kể từ ngày quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật (ngày 29/02/2024) đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (gồm động sản + bất động sản chung): Anh chị thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về các khoản nợ chung: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Minh H và anh Ngô Hữu L, mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh, chị đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012872, 0012873 ngày 16/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, Hà Nội. Anh L, chị H đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội; - UBND phường Thanh Xuân Nam (GCNKH số 104 quyển số 01 ngày 20/12/2005) - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Diệu Thúy |