vanban.org

Quyết định 77/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu L và anh Hoàng Văn H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thu L và anh Hoàng Văn H thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Trần Thị Thu L và anh Hoàng Văn H cùng xác nhận vợ chồng có 03 con chung gồm cháu Hoàng Trần Huyền T, sinh ngày 07/4/2010, cháu Hoàng Trần Khánh L1, sinh ngày 23/02/2012, cháu Hoàng Trần Khánh C, sinh ngà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu L và anh Hoàng Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH HƯNG YÊN
Số: 77/2024/QĐST-HNGĐ
Văn Giang, ngày 25 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 59/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu L, sinh năm 1992 HKTT: Thôn C, xã L, huyện V, tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: Thôn D, xã T, huyện V, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Anh Hoàng Văn H, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn C, xã L, huyện V, tỉnh Hưng Yên. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (Con chung của chị L, anh H): Cháu Hoàng Trần Khánh L1, sinh ngày 23/02/2012, cháu Hoàng Trần Huyền T, sinh ngày 07/4/2010, cháu Hoàng Trần Khánh C, sinh ngày 12/11/2018. Đều có HKTT/địa chỉ: Thôn C, xã L, huyện V, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTNQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/7/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu L và anh Hoàng Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thu L và anh Hoàng Văn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Trần Thị Thu L và anh Hoàng Văn H cùng xác nhận vợ chồng có 03 con chung gồm cháu Hoàng Trần Huyền T, sinh ngày 07/4/2010, cháu Hoàng Trần Khánh L1, sinh ngày 23/02/2012, cháu Hoàng Trần Khánh C, sinh ngày 12/11/2018. Ly hôn, chị L và anh H thỏa thuận: giao chị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả 03 cháu đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị Thu L, anh Hoàng Văn H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, anh Hoàng Văn H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung, công nợ, đất nông nghiệp, công sức của hai vợ chồng: Các đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số BTLU/23/0001380 ngày 06/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Chị L đã nộp đủ án phí DSST, trả lại chị L số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ