- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — ""Ly hôn" giữa bà Trần Thị Ngọc P và ông Lê Hoàng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc P và ông Lê Hoàng T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2024/QĐST-HNGĐ | Tam Bình, ngày 22 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 116/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc P, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Ấp P, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Lê Hoàng T, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Ấp P, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc P và ông Lê Hoàng T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Cháu Lê Thị Kim D, sinh ngày 02 tháng 12 năm 1999 và cháu Lê Hoàng H, sinh ngày 06 tháng 5 năm 2005 đã thành niên, không bị nhược điểm về thể chất, tâm thần nên bà Trần Thị Ngọc P và ông Lê Hoàng T thống nhất không yêu cầu giải quyết.
2.2. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Trần Thị Ngọc P và ông Lê Hoàng T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị Ngọc P tự nguyện chịu án phí ly hôn số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Số tiền này được khấu trừ vào trong số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số No 0013979 ngày 14 tháng 3 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Nên hoàn trả cho bà P được nhận lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long: 02; - VKSND huyện Tam Bình: 02; - CC. THADS huyện Tam Bình: 01; - UBND xã Quới, huyện H, tỉnh Vĩnh Long: 01; - Đương sự: 02; - Lưu án văn: 06. | (Đã ký) Cao Minh Tân |