vanban.org

Quyết định 77/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị L và ông Nguyễn Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có một con chung cháu Nguyễn Thế T1, sinh ngày 26/09/2013 khi ly hôn giao con chung cho bà Đặng Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận ông Nguyễn Văn T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con hàng tháng số tiền 5.000.000 đồng, thời gian c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ĐẶNG THỊ L- NGUYỄN VĂN T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị L và ông Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2024/QĐST-HNGĐMỏ Cày Nam, ngày 10 tháng 04 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 115/2024/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 03 năm 2024, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. Giữa:

Nguyên đơn: Bà Đặng Thị L, sinh năm 1978;

Địa chỉ: số B ấp G, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1973;

Địa chỉ: ấp T, xã P, huyện M, tỉnh Bến Tre

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 04 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 04 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị L và ông Nguyễn Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có một con chung cháu Nguyễn Thế T1, sinh ngày 26/09/2013 khi ly hôn giao con chung cho bà Đặng Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận ông Nguyễn Văn T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con hàng tháng số tiền 5.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 04 năm 2024 đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Ông Nguyễn Văn T có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở thực hiện quyền này. Trong trường hợp ông Nguyễn Văn T lạm dụng việc thăm nuôi con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì bà Đặng Thị L có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông Nguyễn Văn T.

Vì lợi ích của con chung, bà Đặng Thị L, ông Nguyễn Văn T hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, bà Đặng Thị L, ông Nguyễn Văn T có thể thỏa thuận việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, phương thức cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà Đặng Thị L, ông Nguyễn Văn T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Đặng Thị L, ông Nguyễn Văn T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Số tiền 150.000 đồng bà Đặng Thị Liên n chịu, án phí cấp dưỡng nuôi con số tiền 150.000 đồng bà Đặng Thị Liên n chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm bà L đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005257 ngày 20 tháng 03 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre là đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ