- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng đất giữa bà Y với ông X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 77/2024/QĐST-DS | Châu Phú, ngày 05 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 241/2022/TLST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2022;
XÉT THẤY:
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Đỗ Bạch Y, sinh năm 1952
Nơi cư trú: Số A, Lê Quang Đ, phường A, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đỗ Hoàng P, sinh năm 1994. Theo giấy uỷ quyền ngày 29/9/2022.
Nơi cư trú: Số E, quốc lộ I, khóm V, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang.
Bị đơn: Ông Mai Hồng X, sinh năm 1983
Nơi cư trú: Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh An Giang.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Đỗ Thành N, sinh năm 1954
- Bà Trần Thị T, sinh năm 1958
Cùng cư trú: Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh An Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Đỗ Bạch Y (do ông Đỗ Hoàng P đại diện) và ông Mai Hồng X thống nhất ông Mai Hồng X giao trả lại cho bà Đỗ Bạch Y được quyền sử dụng diện tích đất 2528,5m2 theo các vị trí B, 25, 38, A, tờ bản đồ số 5, thửa số 6917, toạ lạc tại xã B, huyện C, tỉnh An Giang (bản trích đo hiện trạng khu đất ngày 22/01/2024 của Công ty TNHH Đ1 là một phần của quyết định, không tách rời quyết định).
- Bà Đỗ Bạch Y có quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất đối với diện tích đất 2528,5m2 theo quy định của luật đất đai.
- Ông Đỗ Thành N và bà Trần Thị T thống nhất với toàn bộ nội dung thoả thuận nêu trên.
- Về chi phí tố tụng: Bà Đỗ Bạch Y tự nguyện chịu 3.000.000đ (ba triệu đồng) chi phí đo đạc, thẩm định và định giá tài sản (đã nộp xong).
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Đỗ Bạch Y tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 1.550.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0004917 ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú, bà Y được nhận lại 1.250.000đ (một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Toà án nhân dân tỉnh An Giang; - VKSND huyện Châu Phú; - THADS huyện Châu Phú; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VP./. | THẨM PHÁN Phạm Thị Cẩm Xuyến |