vanban.org

Quyết định 77/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Tuyên án 05/09/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng B. Có trụ sở tại: Tầng 1, tầng 2, Tòa nhà Sailing Tower 111A, Pasteur, phường B, quận 1, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng B và Phạm Trong H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B, TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2024/QĐST-DSB, ngày 05 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 415/2023/TLST – DS ngày 06 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng B.

Có trụ sở tại: Tầng 1, tầng 2, Tòa nhà Sailing Tower 111A, Pasteur, phường B, quận 1, thành phố H.

- Người đại diện theo pháp luật cho Ngân hàng B: Hàn Ngọc V, chức vụ: Tổng giám đốc

- Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Khánh H – giám đốc xử lý nợ hỗn hợp miền nam – Trung tâm quản lý nợ ngân hàng bán lẻ 1 – khối quản lý rủi ro ngân hàng bán lẻ theo giấy ủy quyền số 064323.24 ngày 01/4/2024.

Ông Nguyễn Khánh H ủy quyền cho ông Nguyễn Văn Đ tham gia tố tụng, chức vụ: cán bộ Ngân hàng B, tham gia tố tụng theo Quyết định ủy quyền số 079507.24 ngày 11/4/2024. (ông Đức có mặt)

-Bị đơn: Phạm Trọng H, sinh năm 1988. (có mặt)

Địa chỉ: khu phố 1, thị trấn B, huyện B, tỉnh B.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Phạm Trọng H thừa nhận còn nợ Ngân hàng B tạm tính đến ngày 28 tháng 8 năm 2024 số tiền là số tiền 267.589.658 đồng (Hai trăm sáu mươi bảy triệu năm trăm tám mươi chín nghìn sáu trăm năm mươi tám đồng), trong đó:

Tiền nợ gốc là: 128.343.750 đồng (Một trăm hai mươi tám triệu ba trăm bốn mươi ba nghìn bảy trăm năm mươi đồng)

Tiền lãi trong hạn: 2.042.999 đồng (Hai triệu không trăm bốn mươi hai nghìn chín trăm chín mươi chín đồng)

Tiền lãi quá hạn tạm tính đến 28/8/2024: 137.202.910 đồng (Một trăm ba mươi bảy triệu hai trăm lẻ hai nghìn chín trăm mười đồng)

Anh Phạm Trọng H đồng ý có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng B số tiền 267.589.658 đồng (Hai trăm sáu mươi bảy triệu năm trăm tám mươi chín nghìn sáu trăm năm mươi tám đồng).

Thời gian thực hiện, cho đến ngày 05 tháng 9 năm 2024 là trả hoàn tất số nợ trên.

Ông Phạm Trọng H còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh trên số nợ gốc kể từ ngày 29/8/2024 cho Ngân hàng B theo mức lãi suất quá hạn theo quy định tại hợp đồng tín dụng số 1537981.21 ngày 07/5/2021, khế ước nhận nợ số 1537981(1).21 ngày 07/5/2021 giữa Ngân hàng B và anh Phạm Trọng H, cho đến khi thi hành xong.

Ghi nhận sự tự nguyện Ngân hàng B không yêu cầu Tòa án giải quyết đối với tài sản bảo đảm là 01 xe ô tô nhãn hiệu HONDA, biển số kiểm soát 71A-110.82

* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Anh Phạm Trọng H đồng ý tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí là 6.690.000 đồng (Sáu triệu sáu trăm chín mươi nghìn đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.077.481 (Ba triệu không trăm bảy mươi bảy nghìn bốn trăm tám mươi mốt) đồng theo biên lai thu án phí số 0000659 ngày 06/12/2023 của chỉ cục thi hành án dân sự huyện B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ