vanban.org

Quyết định 77/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mai L và anh Trần Đức L. Về con chung: Giao con chung, cháu Trần Diệu H – Sinh ngày 31/8/2005, cháu Trần Diệu Th – Sinh ngày 20/02/2010 và cháu Trần Đức H – Sinh ngày 23/9/2015 cho chị Nguyễn Thị Mai L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________
Số: 77/2023/QĐST-HNGĐ
Lào Cai, ngày 24 tháng 7 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI

Căn cứ vào Điều 397; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 89/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2023, về việc yêu cầu "Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn" gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Mai L – Sinh năm 1980;

Nghề nghiệp: Doanh nhân; Dân tộc: Kinh;

Địa chỉ: Tổ 26, phường B, thành phố L, tỉnh L.

Người yêu cầu: Anh Trần Đức L – Sinh năm 1980;

Nghề nghiệp: Doanh nhân; Dân tộc: Kinh;

Địa chỉ: Tổ 26, phường B, thành phố L, tỉnh L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

ơ

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Mai L và anh Trần Đức L kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn vào ngày 17/11/2004 tại Ủy ban nhân dân phường C, thành phố L, tỉnh L. Sau khi kết hôn, chị Nguyễn Thị Mai L và anh Trần Đức L chung sống đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do chị Nguyễn Thị Mai L và anh Trần Đức L bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên thường xuyên xảy ra cãi nhau, cuộc sống gia đình luôn căng thẳng, dẫn đến cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc. Đến nay, chị Nguyễn Thị Mai L và anh Trần Đức L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên chị Nguyễn Thị Mai L và anh Trần Đức L yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai, công nhận sự thuận tình ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống chị Nguyễn Thị Mai L và anh Trần Đức L có 03 con chung là cháu Trần Diệu H – Sinh ngày 31/8/2005; cháu Trần Diệu Th – Sinh ngày 20/02/2010 và cháu Trần Đức H – Sinh ngày 23/9/2015. Khi ly hôn chị Nguyễn Thị Mai L và anh Trần Đức L thống nhất thỏa thuận và yêu cầu Tòa án công nhận việc thỏa thuận nuôi con như sau: Giao con chung cháu Trần Diệu H, cháu Trần Diệu Th và cháu Trần Đức H cho chị Nguyễn Thị Mai L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến đủ 18 tuổi. Anh Trần Đức L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Trần Diệu H, cháu Trần Diệu Th và cháu Trần Đức H mỗi cháu một tháng là 10.000.000VNĐ (Mười triệu đồng) cho đến khi các cháu Trần Diệu H, cháu Trần Diệu Th và cháu Trần Đức H đủ 18 tuổi.

Về tài sản và nghĩa vụ về tài sản: Chị Nguyễn Thị Mai L và anh Trần Đức L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngày 14 tháng 7 năm 2023, Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đã tiến hành hòa giải đoàn tụ, nhưng không thành. Chị Nguyễn Thị Mai L và anh Trần Đức L giữ nguyên nội dung yêu cầu Tòa án công nhận.

Xét thấy, việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mai L và anh Trần Đức L.

Về con chung: Giao con chung, cháu Trần Diệu H – Sinh ngày 31/8/2005, cháu Trần Diệu Th – Sinh ngày 20/02/2010 và cháu Trần Đức H – Sinh ngày 23/9/2015 cho chị Nguyễn Thị Mai L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến đủ 18 tuổi.

Anh Trần Đức L có nghĩa vụ cấp dưỡng cụ thể như sau:

Cấp dưỡng nuôi cháu Trần Diệu H – Sinh ngày 31/8/2005 mỗi tháng là 10.000.000VNĐ (Mười triệu đồng) cho đến khi cháu Trần Diệu H đủ 18 tuổi.

Cấp dưỡng nuôi cháu Trần Diệu Th – Sinh ngày 20/02/2010 mỗi tháng là 10.000.000VNĐ (Mười triệu đồng) cho đến khi cháu Trần Diệu Th đủ 18 tuổi.

Cấp dưỡng nuôi cháu Trần Đức H – Sinh ngày 23/9/2015 mỗi tháng là 10.000.000VNĐ (Mười triệu đồng) cho đến khi cháu Trần Đức H đủ 18 tuổi.

Anh Trần Đức L, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.

Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Mai L có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu anh Trần Đức L không thi hành xong khoản tiền phải cấp dưỡng, thì hàng tháng anh Trần Đức L còn phải chịu thêm khoản tiền lãi suất, theo mức lãi suất chậm thi hành án, tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về lệ phí: Người yêu cầu chị Nguyễn Thị Mai L và anh Trần Đức L mỗi người phải chịu khoản tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp chung là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0000377 ngày 29/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ