- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Trần Bảo L - Huỳnh Tố D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2023/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 09 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 56/2023/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
1. Anh Trần Bảo L, sinh năm: 1985,
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2. Chị Huỳnh Tố D, sinh năm: 1991,
Địa chỉ: Khóm M, phường N, thành phố L, tỉnh Cà Mau.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại đơn yêu cầu giải quyết thuận tình ly hôn đề ngày 07/02/2023 của anh Trần Bảo L và chị Huỳnh Tố D cùng với đơn yêu cầu vắng mặt đề ngày 07/02/2023 của anh L đã thoả thuận:
Về hôn nhân: anh Trần Bảo L và anh Huỳnh Tố D xác định không còn tình cảm vợ chồng nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh L và chị D thuận tình ly hôn.
Anh Trần Bảo L và chị Huỳnh Tố D không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.
Về con chung: Anh Trần Bảo L và chị Huỳnh Tố D thống nhất thỏa thuận khi ly hôn thì chị Huỳnh Tố D là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Gia P sinh ngày 14/04/2018 và Trần Gia P sinh ngày 13/09/2019. Anh Trần Bảo L cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng đối với mỗi con chung 1.500.000 đồng cho đến khi hai con chung đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: Anh L và chị D thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh L và chị D thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản không hoà giải được ngày 01/03/2023, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Bảo L và chị Huỳnh Tố D thuận tình ly hôn. Ghi nhận anh Trần Bảo L và chị Huỳnh Tố D không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Bảo L và chị Huỳnh Tố D thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn, chị Huỳnh Tố D là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Gia P sinh ngày 14/04/2018 và Trần Gia P sinh ngày 13/09/2019. Anh Trần Bảo L cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng đối với mỗi con chung 1.500.000 (một triệu năm trăm ngàn)đồng cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi Trần Gia P, sinh ngày 14/04/2018 và Trần Gia P, sinh ngày 13/09/2019 đủ 18 tuổi.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, cha, mẹ có thể thỏa thuận việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, phương thức cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh L và chị D thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Toà án không xem xét.
- Về nợ chung: Anh L và chị D thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Toà án không xem xét.
2. Lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Anh Trần Bảo L và chị Huỳnh Tố D mỗi người phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lê phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà chị Huỳnh Tố D tự nguyện nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010824 ngày 08/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre. Anh Trần Bảo L và chị Huỳnh Tố D đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - UBND p. Tân Thành, tp.Bến Tre, t. Cà Mau; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Ánh |