- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2023/QĐST-HNGĐ | Hà Đông, ngày 16 tháng 02 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 ; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 62/2023/TLST-VHNGĐ ngày 08/02/2023 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Trần Thị Phương T, sinh năm 1981; HKTT và chỗ ở : Số nhà 16, dãy A3, tổ dân phố 12, ngõ 6, N, phường Q, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
- Anh Vũ Thanh Bình, sinh năm 1973; HKTT: Số nhà 16, dãy A3, tổ dân phố 12, ngõ 6, N, phường Q, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội; Chỗ ở: Số nhà 10, dãy B, ngõ 6 N, phường Q, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Phương T và anh Vũ Thanh B chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn ngày 31/03/2004 tại UBND phường Q, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội .Sau khi kết hôn hai vợ chồng chung sống tại địa chỉ thuê : Số 10, dãy B ngõ 6 N, phường Q, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc đến tháng 12 năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể tiếp tục. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 09/2022 đến nay. Nay cả hai đều nhất trí thuận tình xin ly hôn, đề nghị tòa án chấp thuận.
. Về con chung: Chị Trần Thị Phương T và anh Vũ Thanh B xác nhận có 02 con chung là Vũ Trần N ( nam), sinh ngày 06/11/2004 và Vũ Trần Duy A(nam), sinh ngày 27/07/2010. Cháu Vũ Trần N đã trưởng thành anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết. Ly hôn hai vợ chồng thỏa thuận giao chị T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Vũ Trần Duy A. Anh B cấp dưỡng cho cháu Duy A 2.000.000đồng/1 tháng kể từ khi ly hôn đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác. [3]. Về tài sản chung ( động sản, bất động sản): Chị To, anh B xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết. Về công nợ chung: Chị T, anh B xác nhận không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ không đề nghị Tòa án giải quyết. [4]. Về lệ phí ly hôn : Chị T tự nguyện nộp cả 300.000đồng tiền lệ phí việc hôn nhân gia đình ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Phương T và anh Vũ Thanh B -Về con chung: Xác nhận chị Trần Thị Phương T và anh Vũ Thanh B có 02 con chung là Vũ Trần N (nam), sinh ngày 06/11/2004 và Vũ Trần Duy A (nam), sinh ngày 27/07/2010. Cháu Vũ Trần N đã trưởng thành anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết. Ly hôn hai vợ chồng thỏa thuận giao chị T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Vũ Trần Duy A. Anh B cấp dưỡng cho cháu Duy A 2.000.000đồng/1 tháng kể từ khi ly hôn đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh B có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được ngăn cản. -Về tài sản chung (gồm động sản, bất động sản): Chị T, anh B xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. -Về công nợ: Chị T, anh B xác nhận không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ không đề nghị Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị T tự nguyện nộp cả 300.000đồng lệ phí việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị T đã nộp 300.000đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011047 ngày 08/02/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông. Chị T đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện KSND quận Hà Đông; - Chi cục THA dân sự quận Hà Đông; -UBND phường Q, quận Hà Đông, TPHN - Lưu hồ sơ; | Trần Đình Văn |