- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Mơ - Nguyễn Viết Khanh tranh chấp nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2023/QĐST-HNGĐ | Đô Lương, ngày 23 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 87/2023/TLST-HNGĐ ngày 13/ 3 /2023
Giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị M, sinh năm 1976 Địa chỉ: Tổ 29, phường K, quận L, thành phố Đ
Bị đơn: Anh Nguyễn Viết Kh, sinh năm 1963 Địa chỉ: khối 4, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh N Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 58; Điều 81; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về con chung:
Chị Phạm Thị M và anh Nguyễn Viết Kh có 02 con chung là Nguyễn Thị Hoàng A, sinh ngày 20/10/1998 đã đủ 18 tuổi, trưởng thành, nay các đương sự không yêu cầu giải quyết và cháu Nguyễn Việt H sinh năm 14/6/2005. Các bên thỏa thuận giao con chung Nguyễn Việt H, sinh năm 14/6/2005 cho anh Nguyễn Viết Kh trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành và anh Nguyễn Viết Kh không yêu cầu chị Phạm Thị M phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Phạm Thị M có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
1.2. Về án phí: Chị Phạm Thị M và anh Nguyễn Viết Kh thỏa thuận như sau: chị Phạm Thị M nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Đô Lương theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002899 ngày 13/3/2023. Chị Phạm Thị M được trả lại 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm,
2. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đô Lương; - Chi cục THADS huyện Đô Lương; -UBND thị trấn Đ; - Lưu HS,VP. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Nguyễn Xuân Đại |