- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân Hàng Đại Chúng - Nguyễn Mạnh Hùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƢƠNG TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 77/2023/QĐST – DSST | Đơn Dương, ngày 28 tháng 7 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 152/2023/TLST
- DSST ngày 07/7/2023.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank).
Địa chỉ: Số 22 Ngô Quyền, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội
Đại diện theo pháp luật ông Nguyễn Đình L – Chủ tịch hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Hoàng Trung Ng- Phó giám đốc khối Quản lý và Tái cấu trúc tài sản
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: ông Nguyễn Quốc Kh, sinh năm: 1996; Địa chỉ: số 264E Lê Văn Sỹ, phường 14, quận 3, TP. Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Mạnh H, sinh năm: 1976, bà Nguyễn Thị Thanh Ph, sinh năm: 1979; Địa chỉ: thôn H 1, xã K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Vợ chồng ông Nguyễn Mạnh H, bà Nguyễn Thị Thanh Ph có nghĩa trả cho Ngân hàng TMCP Đại Chúng (PVcomBank) số tiền: 107.384.185đ (bao gồm 72.186.738đ dư nợ gốc và 35.197.447đ dư nợ lãi tạm tính đến ngày 20/07/2023).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 20/7/2023 (tức ngày 21/7/2023), khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, nếu ông Nguyễn Mạnh H bà Nguyễn Thị Thanh Ph không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành bản án, kê biên phát mãi tài sản bảo đảm là: Xe ô tô nhãn hiệu CHANGAN số loại SC1022DBN-1/SGCD-TĐ 02 chỗ ngồi, màu xanh, số khung: 2F3CGN000972, số máy BG5BAK000390, biển số: 49C-207.49 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 047973 do Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 02/8/2019 thuộc quyền sở hữu của ông Nguyễn Mạnh H và bà Nguyễn Thị Thanh Ph để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam.
Số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản khác được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông Nguyễn Mạnh H và bà Nguyễn Thị Thanh Ph đối với Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ ông Nguyễn Mạnh H và bà Nguyễn Thị Thanh Ph vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam.
2.2. Về án phí: Vợ chồng ông Nguyễn Mạnh H và bà Nguyễn Thị Thanh Ph nhận chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.654.000đ. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.654.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013669 ngày 07/7/2023 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Đơn Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đơn Dương; - THADS huyện Đơn Dương; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN Lê Thị Kim Ngân |