- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đòng tín dụng giữa Ngân hàng C và Trần Hữu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH SƠN TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2023/QĐST-DS | Ninh Sơn, ngày 07 tháng 9 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 163/2023/TLST-DS ngày 31 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng C.
Địa chỉ: Tòa nhà cc5, khu bán đảo Linh Đàm, P. Hoàng Liệt, Q. Hoàng
Mai, TP. Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T – Tổng giám đốc
Ngân hàng C.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Minh V – P. Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng C chi nhanh N. (Theo văn bản ủy quyền ngày 07/7/2023)
Địa chỉ: Khu phố 3, TT Tân Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận
Bị đơn: Ông Trần Hữu T1 , sinh năm: 1962.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị N , sinh năm:
1970.
Cùng địa chỉ: Thôn Trà Giang 1, xã Lương Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Hữu T1 và Bà Nguyễn Thị N đồng ý trả nợ cho Ngân hàng C các khoản nợ sau:
+Khoản nợ vay ngày14/11/2017 đối với mã vốn vay số 6600000711476532 với số tiền gốc còn nợ là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) và tiền lãi tính đến ngày 30/8/2023 là 1.226.000 đồng (Một triệu hai trăm hai mươi sáu ngàn đồng).
+ Khoản nợ vay ngày 14/3/2018 đối với mã vốn vay số 6600000712055894 với số tiền gốc còn nợ là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) và tiền lãi tính đến ngày 30/8/2023 là 1.640.000 đồng (Một triệu sáu trăm bốn mươi ngàn đồng).
Tổng cộng nợ hai khoản vay: Tiền gốc là 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng) và tiền lãi là 2.866.000 đồng (Hai triệu tám trăm sáu mươi sáu ngàn đồng).
Kể từ ngày 31/8/2023, Ông Trần Hữu T1 và Bà Nguyễn Thị N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại sổ lưu tờ rời theo dõi cho vay, thu nợ, dư nợ đối với mã món vay 6600000711476532 ngày 14/11/2017 và mã vốn vay số 6600000712055894 ngày 14/3/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà Ông Trần Hữu T1 và Bà Nguyễn Thị N phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Về án phí: Ông Trần Hữu T1 và Bà Nguyễn Thị N phải chịu 1.071.000 đồng án phí Dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng C không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Ninh sơn; - Chi cục THADS Huyện Ninh sơn - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Mỹ Kim |