- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH P Số:77/2023/QĐCNTTLH | T, ngày 10 tháng 7 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ Điều 32,33,34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, 57,81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Bùi Thị T.
Sau khi nghiên cứu:
-Đơn khởi kiện/Đơn yêu cầu đề ngày 16 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Bùi Thị T với anh Lê Thanh S.
-Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 6 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1975; Địa chỉ: Khu Dặt, xã T, huyện T, tỉnh P. Người bị kiện: Anh Lê Thanh S, sinh năm 1976; Địa chỉ: Khu Dặt, xã T, huyện T, tỉnh P.
- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T với anh Lê Thanh S.
- Về con chung: Chị T; anh S xác nhận vợ chồng có hai con chung Lê Xuân B, sinh ngày 27/4/2004 và Lê Xuân N, sinh ngày 28/01/2010. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận cháu Lê Xuân B đã trưởng thành nên không đề nghị giải quyết việc nuôi cháu Bắc. Đối với cháu Lê Xuân N theo nguyện vọng của cháu được ở cùng bố nên khi ly hôn anh Lê Thanh S trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Xuân N kể từ tháng 6 năm 2023 đến khi thành niên. Chị T không phaỉ cấp dưỡng con chung nhưng được quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ và công sức: Chị T; anh S không đề nghi giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; -VKSND cùng cấp; - Chị cục THADS cùng cấp; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đinh Văn Chí |