vanban.org

Quyết định 77/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 9 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: bà Thạch Thị H và ông Nguyễn Đức T thuận tình ly hôn. Về con chung: có 02 người con chung tên Nguyễn Như T1, sinh ngày 29/6/2014 và Nguyễn Như T2, sinh ngày 16/8/2018. Bà Thạch Thị H và ông Nguyễn Đức T thống nhất thỏa thuận giao con chung cho ông T tiếp tục nuôi dưỡng (cũng phù… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 9 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2023/QĐCNTTLHTrà Cú, ngày 21 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Thạch Thị H, sinh ngày 10/3/1993, địa chỉ ấp Mé R, xã Đại A, huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh và ông Nguyễn Đức T, sinh ngày 15/7/1979, địa chỉ ấp Mé R, xã Đại A, huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 19 tháng 7 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn, tranh chấp nuôi con của bà Thạch Thị H, sinh ngày 10/3/1993, địa chỉ ấp Mé R, xã Đại A, huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05/9/2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: bà Thạch Thị H, sinh ngày 10/3/1993. Địa chỉ: ấp Mé R, xã Đại A, huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh.

Người bị kiện: ông Nguyễn Đức T, sinh ngày 15/7/1979. Địa chỉ: ấp Mé R, xã Đại A, huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05/9/2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 9 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Thạch Thị H và ông Nguyễn Đức T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: có 02 người con chung tên Nguyễn Như T1, sinh ngày 29/6/2014 và Nguyễn Như T2, sinh ngày 16/8/2018. Bà Thạch Thị H và ông Nguyễn Đức T thống nhất thỏa thuận giao con chung cho ông T tiếp tục nuôi dưỡng (cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu T1), bà H tự nguyện cấp dưỡng nuôi mỗi người con là 1.000.000đ/con/tháng cho đến khi các con đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp lực.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với người trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích con chung, trong quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng, hai bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: bà Thạch Thị H và ông Nguyễn Đức T xác định không có, các bên không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết.

- Về chi phí hòa giải: Các bên không phải chịu.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ