- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Trung H và chị Vũ Thị Thu T. 2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Trung H và chị Vũ Thị Thu T thoả thuận, thống nhất thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THÁI HOÀ TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2022/QĐST-HNGĐ | Thái Hoà, ngày 25 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 107/2022/TLST-HNGĐ ngày 25/10/2022, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trung H, sinh năm: 1972 Trú tại: xóm L, xã N, thị xã T, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Chị Vũ Thị Thu T, sinh năm: 1976 Trú tại: xóm L, xã N, thị xã T, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Trung H và chị Vũ Thị Thu T. 2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Trung H và chị Vũ Thị Thu T thoả thuận, thống nhất thuận tình ly hôn. * Về việc nuôi con chung: anh Nguyễn Trung H và chị Vũ Thị Thu T thoả thuận thống nhất vợ chồng có 02 (hai) con chung là Nguyễn Thị Mỹ L, sinh ngày 30/8/1998 và Nguyễn Thị Thanh H, sinh ngày 12/11/2004. Các con đều đã trưởng thành, có cuộc sống tự lập nên anh H, chị T không yêu cầu toà án giải quyết. * Về quan hệ tài sản: anh Nguyễn Trung H và chị Vũ Thị Thu T tự thoả thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. * Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, anh Nguyễn Trung H thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008659 ngày 25/10/2022 tại chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa. Trả lại cho anh H số tiền tạm ứng án phí 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3 - Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Thái Hòa; - Chi cục THADS thị xã Thái Hòa; - TAND tỉnh Nghệ An; - UBND xã N, thị xã T để ghi vào sổ hộ tịch (đăng ký kết hôn ngày 16/6/1998); - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Nguyễn Đình Sơn |