vanban.org

Quyết định 77/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị U và anh Đặng T.

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị U và anh Đặng T có 02 con chung tên Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị U và anh Đặng T.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________
Số: 77/2022/QĐST-HNGĐ
Tuy Hòa, ngày 05 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 131/2022/TLST -

HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị U, sinh năm 1986;

Địa chỉ: khu phố X, phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: Anh Đặng T, sinh năm 1986;

Địa chỉ: 42 đường B, phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn

nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

07 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2022 là

hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã

hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận

đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị U và anh Đặng T.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị U và anh Đặng T có 02 con chung tên

Đặng P, sinh ngày 30/3/2018 và Đặng H, sinh ngày 06/8/2021. Ly hôn, hai bên

thống nhất giao 02 con chung cho chị Nguyễn Thị U nuôi dưỡng. Anh Đặng T

cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng cho mỗi con 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thời

hạn cấp dưỡng nuôi con từ tháng 04/2022 và chấm dứt khi phát sinh một trong

các trường hợp làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung

mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị Nguyễn Thị U tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm

mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về phần cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng); nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Toà án số 0005102 ngày 17/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hoà. Chị T đã thi hành xong.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ