- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Vũ L và chị Nguyễn Thị Ngọc T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2022/QĐST-HNGĐ | Tp. Trà Vinh, ngày 10 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 143/2022/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Vũ L, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Ấp Hòa Lợi, xã Phú Hiệp, huyện Tân Phú, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 2001.
Địa chỉ: Ấp Vĩnh Hội, xã Long Đức, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Vũ L và chị Nguyễn Thị Ngọc T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Lê Vũ L và chị Nguyễn Thị Ngọc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lê Vũ L và chị Nguyễn Thị Ngọc T khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Vũ L và chị Nguyễn Thị Ngọc T khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về án phí: Anh Lê Vũ L và chị Nguyễn Thị Ngọc T mỗi người phải chịu 75.000 đồng, nhưng anh Luân tự nguyện chịu thay án phí cho chị Ngọc Tuyền nên anh Luân phải chịu toàn bộ là 150.000 đồng, cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã dự nộp theo biên lai thu tiền số 0010222 ngày 02/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh. Hoàn trả lại cho anh Lê Vũ L số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp. Trà Vinh; - UBND xã Phú Hiệp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lâm Thị Kiều Trang |