vanban.org

Quyết định 77/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị C và anh Trần Đức T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về nuôi con chung, con riêng: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị C yêu cầu xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị C và anh Trần Đức T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2022/QĐST- HNGĐTam Điệp, ngày 08 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 89/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1992; địa chỉ: thôn 7, xã Đ, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: anh Trần Đức T, sinh năm 1990; địa chỉ: thôn 7, xã Đ, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị C và anh Trần Đức T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về nuôi con chung, con riêng:

- Về con chung: chị Nguyễn Thị C và anh Trần Đức T có 2 con chung là cháu Trần Nguyễn Bảo Ng, sinh ngày 28/4/2012 và cháu Trần Tuấn T1, sinh ngày 01/11/2015. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị C và anh Trần Đức T thoả thuận: giao anh Trần Đức T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Nguyễn Bảo Ng, sinh ngày 28/4/2012; chị Nguyễn Thị C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Tuấn T1, sinh ngày 01/11/2015.

Về cấp dưỡng nuôi con: chị Nguyễn Thị C và anh Trần Đức T tạm thời không yêu cầu Toà án giải quyết.

Quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về con riêng: chị Nguyễn Thị C và anh Trần Đức T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.2.Về chia tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung, nợ riêng: chị Nguyễn Thị C và anh Trần Đức T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị C phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí thuận tình ly hônđược trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị C đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2021/0002649 ngày 18 tháng 8 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình. Hoàn trả lại chị Nguyễn Thị C 150.000 đồng tiền chênh lệch.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ