vanban.org

Quyết định 77/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị H và ông Lê Đức M. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị H và ông Lê Đức M thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Lê Phương T, sinh 24/4/2007 cho cho bà Trần Thị H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu H cho đến khi cháu đủ thành niên hoặc có thay đổi khác. Đối với cháu Lê Đ A, sinh ngày 29/7/19… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H- Lê Đức M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị H và ông Lê Đức M. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 77/2022/QĐST-HNGĐ
Điện Biên Phủ, ngày 12 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 130/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2022, giữa: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị H - Sinh năm 1972; Địa chỉ: Số nhà 68A, tổ dân phố 21, phường H L, thành phố B, tỉnh Đ; * Bị đơn: Ông Lê Đức M - Sinh năm 1971; Địa chỉ: Số nhà 68A, tổ dân phố 21, phường H L, thành phố B, tỉnh Đ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị H và ông Lê Đức M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị H và ông Lê Đức M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Lê Phương T, sinh 24/4/2007 cho cho bà Trần Thị H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu H cho đến khi cháu đủ thành niên hoặc có thay đổi khác. Đối với cháu Lê Đ A, sinh ngày 29/7/1992. Hiện cháu đã đi xây dựng gia đình. Bà H và ông M không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu toà án giải quyết. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Trần Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng về việc xin ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0001976 ngày 25/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Hoàn trả lại cho bà Trần Thị H số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ