- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Long xin ly hôn chị Tuyên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Thiên Tử L và chị Nguyễn Đình Ngọc T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN VÂN CANH TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2022/QĐST-HNGĐ | Vân Canh, ngày 07 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 82/2022/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2022 giữa: * Nguyên đơn:
Anh Đỗ Thiên Tử L, sinh năm 1988
Địa chỉ: Khu phố 2, phường B, thành phố B, tỉnh Đ * Bị đơn:
Chị Nguyễn Đình Ngọc T, sinh năm 1988
Địa chỉ: Thôn Hiển Đ, xã C, huyện V, tỉnh B Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Thiên Tử L và chị Nguyễn Đình Ngọc T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Anh Đỗ Thiên Tử L và chị Nguyễn Đình Ngọc T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Đỗ Thiên Tử L và chị Nguyễn Đình Ngọc T không có con chung nên không yêu cầu Tòa giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: Anh Đỗ Thiên Tử L và chị Nguyễn Đình Ngọc T đều không yêu cầu Tòa giải quyết. 2.4. Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Anh Đỗ Thiên Tử L và chị Nguyễn Đình Ngọc T mỗi người phải chịu 75.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh L chấp nhận nộp thay cho chị T. Tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm anh L phải nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh L đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0012347 ngày 22/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định. Hoàn trả lại cho anh L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND T.Bình Định - VKSND H.Vân Canh; - Chi cục THADS H.Vân Canh; - Tư pháp xã Canh Hiển; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mai Phƣơng |