- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn H-TH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TS TỈNH PT Số:77/2022/QĐST-HNGĐ | TS, ngày 15 tháng 12 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:113/2022/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 11 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trương Thị H, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Khu 3, xã KS, huyện TS, tỉnh PT.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn TH, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Khu 3, xã KS, huyện TS, tỉnh PT.
Căn cứ vào Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trương Thị H và anh Nguyễn Văn TH. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
Về con chung và cấp dưỡng tiền nuôi con chung: Chị H; anh TH xác nhận có một con chung Nguyễn Anh Tú, sinh ngày 22/12/2015. Khi ly hôn hai bên thỏa thỏa thuận: Anh Nguyễn Văn TH trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Anh Tú kể từ tháng 12 năm 2022 đến khi thành niên, chị H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung nhưng được quyền đi lại chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ và công sức đóng góp: Chị H; anh TH không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị H đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007484 ngày 14/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TS, tỉnh PT. Hoàn trả lại cho chị H 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng, nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện TS; - Chi cục THADS huyện TS - UBND xã KS; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đinh Văn Chí |