vanban.org

Quyết định 77/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Dư Mộng M và anh Pờ Tư X thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Pờ Lan N, sinh ngày 30/10/2018, cho anh Pờ Tư X trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Giao cháu Pờ Lan A, sinh ngày 28/12/2014, cho chị Dư Mộng M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mơ Xa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG THỔ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2022/QĐST-HNGĐPhong Thổ, ngày 28 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 397, của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 108/2022/TLST - HNGĐ, ngày 08/9/2022, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Dư Mộng M, sinh năm: 1991, địa chỉ: Tổ dân phố H, thi trấn P, huyện P, tỉnh Lai Châu.

- Anh Pờ Tư X, sinh năm: 1990, địa chỉ: Tổ dân phố H, thị trấn P, huyện P, tỉnh Lai Châu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Quá trình giải quyết việc dân sự, ngày 20/9/2022, Tòa án tiến hành phiên hòa giải để chị Dư Mộng M và anh Pờ Tư X được đoàn tụ nhưng chị M và anh X không hàn gắn được tình cảm và giữ nguyên quan điểm yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và các thỏa thuận, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Dư Mộng M và anh Pờ Tư X đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Dư Mộng M và anh Pờ Tư X có 02 con chung là cháu Pờ Lan A, sinh ngày 28/12/2014 và cháu Pờ Lan N, sinh ngày 30/10/2018. Anh X và chị M thỏa thuận, thống nhất: Sau khi ly hôn, anh X là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu N cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Chị M là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu A cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống với người trực tiếp nuôi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con chung, chị M, anh X không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Dư Mộng M và anh Pờ Tư X tự thỏa thuận về tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Dư Mộng M và anh Pờ Tư X mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự. Chị M và anh X thỏa thuận thống nhất: Toàn bộ lệ phí do chị M chịu thay cả phần mà anh X phải chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dư Mộng M và anh Pờ Tư X thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Pờ Lan N, sinh ngày 30/10/2018, cho anh Pờ Tư X trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Giao cháu Pờ Lan A, sinh ngày 28/12/2014, cho chị Dư Mộng M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống với người trực tiếp nuôi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Dư Mộng M và anh Pờ Tư X không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Dư Mộng M và anh Pờ Tư X tự thỏa thuận về tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Dư Mộng M và anh Pờ Tư X mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Chị M và anh X thỏa thuận, thống nhất: Toàn bộ lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự do chị M chịu thay cả phần lệ phí mà anh X phải chịu. Vậy, chị M phải nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng. Khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà chị M đã nộp theo biên lai số: AA/2021/0001242, ngày 08/9/2022, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu, chị M, anh X đã nộp đủ số tiền lệ phí phải nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ