vanban.org

Quyết định 77/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Lãm và chị Nguyễn Thị Thảo.

VKSND huyện Đan Phượng; UBND xã Song Phượng, huyện Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa anh L và Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Lãm và chị Nguyễn Thị Thảo.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2022/QĐST-HNGĐĐan Phượng, ngày 23 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 151/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2022, giữa: * Nguyên đơn: Anh Trần Văn L, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn Điềm Kh, xã Gia Tr, huyện Gia V, tỉnh Ninh Bình. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1996; Địa chỉ: Số 61 thôn Thu Q, xã Song Ph, huyện Đan Ph, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Lãm và chị Nguyễn Thị Thảo. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Trần Văn L và chị Nguyễn Thị Th có 02 con chung là cháu Trần Bảo Ch, sinh ngày 17/8/2016 và cháu Trần Việt A, sinh ngày 26/6/2018. Hai bên thỏa thuận chị Th trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Bảo Ch và cháu Việt A đến khi cháu Bảo Ch và cháu Việt A đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Văn L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung với chị Nguyễn Thị Th mỗi tháng 5.000.000 đồng (mỗi cháu 2.500.000 đồng) tính từ tháng 10 năm 2022 đến khi cháu Bảo Ch và cháu Việt A đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết đinh khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Anh Trần Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung: Anh Trần Văn L và chị Nguyễn Thị Th không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Trần Văn L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 1500.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002884 ngày 14/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ